Ảnh hưởng QLNNL, CSR đến hài lòng, gắn bó NLLĐ DN dừa Trà Vinh, Bến Tre - Luận án TS
Trường Đại học Trà Vinh
Quản trị Kinh doanh
Ẩn danh
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
282
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
ABSTRACT
1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Bối cảnh lý thuyết
1.1.2. Bối cảnh thực tiễn
1.1.3. Biện luận địa bàn nghiên cứu
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.2. Đối tượng khảo sát
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phạm vi nội dung
1.5.2. Phạm vi không gian
1.5.3. Phạm vi thời gian
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1. Nghiên cứu định tính
1.6.2. Nghiên cứu định lượng
1.7. BỐ CỤC LUẬN ÁN
summary_1. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về tổ chức
2.1.1.2. Khái niện nguồn nhân lực
2.1.1.3. Người lao động
2.1.2. Quản trị nguồn nhân lực
2.1.2.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực
2.1.2.2. Các thành phần của quản trị nguồn nhân lực
2.1.3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility – Viết tắc là CSR)
2.1.3.1. Khái niệm về CSR
2.1.3.2. Các thành phần của trách nhiệm xã hội
2.1.4. Sự hài lòng với tổ chức
2.1.5. Sự gắn bó của người lao động
2.1.5.1. Khái niệm sự gắn bó
2.1.5.2. Khái niệm sự gắn bó với tổ chức (Organizational Commitment - OC)
2.1.5.3. Tầm quan trọng của sự gắn bó
2.2. KHUNG LÝ THUYẾT SỰ GẮN BÓ VÀ SỰ HÀI LÒNG VỚI TỔ CHỨC
2.2.1. Thuyết nhu cầu của Maslow
2.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (Herzberg's Two-Factor Theory)
2.2.3. Thuyết công bằng của J
2.2.4. Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) (Expectancy Theory)
2.2.5. Lý thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldman (1980)
2.2.6. Lý thuyết ERG (Existence, Relatedness and Growth) của Clayton P
2.3. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.3.1. Lý thuyết nguồn lực – nhu cầu công việc (Job Demand – Resource Model)
2.3.2. Lý thuyết bảo toàn nguồn lực (Conservation of Resource Theory)
2.3.3. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory)
2.4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.4.1. Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và sự gắn bó với tổ chức
2.4.2. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và sự gắn bó với tổ chức
2.4.3. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và sự gắn bó với tổ chức
2.4.4. Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng tổ chức
2.4.5. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và sự hài lòng tổ chức
2.4.6. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và quản trị nguồn nhân lực
2.5. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
2.6. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.6.1. Giả thuyết nghiên cứu
2.6.1.1. Ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn bó với tổ chức
2.6.1.2. Ảnh hưởng của Trách nhiệm xã hội đến Sự gắn bó với tổ chức
2.6.1.3. Ảnh hưởng của Sự hài lòng đến Sự gắn bó với tổ chức
2.6.1.4. Ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng với tổ chức
2.6.1.5. Ảnh hưởng của CSR đến sự hài lòng với tổ chức
2.6.1.6. Ảnh hưởng của CSR đến quản trị nguồn nhân lực với tổ chức
2.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
summary_2. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.2. XÁC NHẬN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.3. THIẾT KẾ THANG ĐO SƠ BỘ
3.3.1. Danh sách chuyên gia
3.3.2. Khái niệm và Thang đo gốc
3.3.3. Phát triển thang đo
3.4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN CHUYÊN GIA
3.4.1. Kế hoạch tổ chức thảo luận
3.4.2. Kết quả thảo luận
3.4.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá và kết luận thang đo
3.5. TIÊU CHUẨN PHÂN TÍCH THANG ĐO
3.5.1. Xác định cỡ mẫu
3.5.1.1. Cỡ mẫu nghiên cứu sơ bộ
3.5.1.2. Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức
3.5.1.3. Phương pháp lấy mẫu
3.5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.5.2.1. Thông kê mô tả mẫu
3.5.2.2. Phân tích độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha)
3.5.2.3. Phân tích nhân tố khám phá thang đo (Principal Axis Factoring-EFA)
3.5.2.4. Tiêu chuẩn kiểm định mô hình nhân tố khẳng định
3.5.2.5. Tiêu chuẩn kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính
3.5.2.6. Tiêu chuẩn kiểm định Bootstrap
3.5.2.7. Tiêu chuẩn phân tích cấu trúc đa nhóm
3.6. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THANG ĐO SƠ BỘ
3.6.1. Cỡ mẫu nghiên cứu sơ bộ
3.6.2. Kết quả thống kê mô tả
3.6.3. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
3.6.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.7. THANG ĐO CHÍNH THỨC
3.7.1. Xác định cỡ mẫu
summary_3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN DỪA HAI TỈNH TRÀ VINH VÀ BẾN TRE
4.1.1. Tổng quan về hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
4.1.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu tại các doanh nghiệp chế biến dừa ở tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
4.2. THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU
4.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO
4.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)
4.5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA)
4.6. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH (SEM)
4.7. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH BOOTSTRAP
4.8. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM
4.8.1. Kết quả phân tích cấu trúc giới tính
4.8.2. Kết quả phân tích cấu trúc độ tuổi
4.8.3. Kết quả phân tích cấu trúc trình độ học vấn
4.8.4. Kết quả phân tích cấu trúc vị trí làm việc
4.8.5. Kết quả phân tích cấu trúc thời gian công tác
4.8.6. Kết quả phân tích cấu trúc thu nhập
4.9. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.9.1. Sự tác động của Quản trị nguồn nhân lực đến Sự gắn bó của người lao động với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
4.9.2. Sự tác động của Trách nhiệm xã hội đến Sự gắn bó của người lao động với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
4.9.3. Tác động của Sự hài lòng đến Sự gắn bó của người lao động với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
4.9.4. Tác động của quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng của người lao động với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
4.9.5. Tác động của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của người lao động với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
4.9.6. Tác động của Trách nhiệm xã hội đến Quản trị nguồn nhân lực đối với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
summary_4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1.1. Hàm ý quản trị 1: Đối với giả thuyết H6 - Trách nhiệm xã hội có tác động cùng chiều đến quản trị nguồn nhân lực đối với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
5.1.2. Hàm ý quản trị 2: Đối với giả thuyết H3 - Sự hài lòng có tác động cùng chiều đến Sự gắn bó với tổ chức đối với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
5.1.3. Hàm ý quản trị 3: Đối với giả thuyết H2 - Trách nhiệm xã hội có tác động cùng chiều đến sự gắn bó với tổ chức đối với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
5.1.4. Hàm ý quản trị 4: Đối với giả thuyết H1 - Quản trị nguồn nhân lực có tác động cùng chiều (tích cực) đến sự gắn bó với tổ chức đối với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
5.1.5. Hàm ý quản trị 5: Đối với giả thuyết 4: Quản trị nguồn nhân lực có tác động cùng chiều đến sự hài lòng với tổ chức đối với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
5.1.6. Hàm ý quản trị 6: Giả thuyết H5: Trách nhiệm xã hội có tác động cùng chiều đến sự hài lòng với tổ chức đối với các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre
5.1.7. Hàm ý quản trị 7: Hàm ý quản trị cho các biến nhân khẩu học
5.2. ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
5.2.1. Về mặt lý luận
5.2.2. Về mặt thực tiễn
6. HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH CHUYÊN GIA
THẢO LUẬN MÔ HÌNH VÀ THANG ĐO
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THANG ĐO SƠ BỘ
THANG ĐO CHÍNH THỨC
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THANG ĐO CHÍNH THỨC
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN DỪA TỈNH TRÀ VINH
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN DỪA TỈNH BẾN TRE
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN DỪA KHẢO SÁT
TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN DỪA VÀ QUÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Tóm tắt nội dung
I.QLNNL CSR Ảnh hưởng NLLĐ dừa miền Tây
Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của Quản lý Nguồn nhân lực (QLNNL) và Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến sự hài lòng và gắn bó của người lao động ngành dừa. Luận án tiến sĩ này khảo sát các doanh nghiệp chế biến dừa tại Trà Vinh và Bến Tre. Đây là khu vực trọng điểm của ngành dừa Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực tiễn HRM và chính sách nhân sự. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của QLNNL và CSR trong việc tạo ra môi trường làm việc tích cực. Sự hài lòng nhân viên và gắn bó nhân viên là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tài liệu này hướng tới việc đưa ra các đề xuất thiết thực. Các đề xuất này giúp cải thiện chính sách nhân sự cho người lao động ngành dừa.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu doanh nghiệp dừa
Ngành dừa ở Trà Vinh và Bến Tre đóng vai trò kinh tế quan trọng. Hàng ngàn người lao động ngành dừa đang làm việc trong các doanh nghiệp chế biến dừa. Nhu cầu về một lực lượng lao động ổn định, hài lòng và gắn bó là rất lớn. Các doanh nghiệp dừa cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nhân sự. Sự cạnh tranh nhân lực ngày càng gay gắt. Các chính sách nhân sự hiệu quả là cần thiết. Nghiên cứu này đánh giá các chính sách QLNNL và CSR hiện có. Nó phân tích tác động của chúng đến người lao động.
1.2. Mục tiêu đối tượng khảo sát luận án
Mục tiêu tổng quát là xác định mức độ ảnh hưởng của QLNNL và CSR đến sự hài lòng và gắn bó của người lao động. Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa các biến này. Đối tượng khảo sát là người lao động tại các doanh nghiệp chế biến dừa. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các công ty tại Trà Vinh và Bến Tre. Luận án sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ người lao động. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả.
II.Tăng hài lòng nhân viên dừa qua chính sách QLNNL
Quản lý nguồn nhân lực hiệu quả là nền tảng cho sự hài lòng nhân viên. Các doanh nghiệp dừa cần đầu tư vào thực tiễn HRM chất lượng. Điều này bao gồm tuyển dụng, đào tạo, phát triển và đánh giá hiệu suất. Một chính sách nhân sự rõ ràng tạo ra sự công bằng. Nó thúc đẩy động lực làm việc. Môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp cũng góp phần. Nó tăng cường lòng tin của người lao động. QLNNL không chỉ là quản lý con người. Đó là xây dựng một văn hóa doanh nghiệp tích cực. Văn hóa này khuyến khích sự phát triển cá nhân. Nó tạo điều kiện để người lao động cống hiến hết mình. Khi người lao động cảm thấy được coi trọng, sự hài lòng của họ sẽ tăng lên. Điều này dẫn đến năng suất cao hơn và ít biến động nhân sự.
2.1. Các thành phần cốt lõi của QLNNL
QLNNL bao gồm nhiều thành phần. Tuyển dụng và chọn lọc đúng người là bước đầu tiên. Đào tạo và phát triển kỹ năng giúp người lao động nâng cao năng lực. Chế độ lương thưởng, phúc lợi cạnh tranh là yếu tố thu hút. Đánh giá hiệu suất công bằng thúc đẩy sự tiến bộ. Xây dựng môi trường làm việc hòa nhập và hỗ trợ cũng rất quan trọng. Các yếu tố này kết hợp tạo nên một chính sách nhân sự toàn diện. Chúng tác động trực tiếp đến trải nghiệm của người lao động ngành dừa.
2.2. Tác động của QLNNL đến sự hài lòng
Thực tiễn HRM tốt giúp tăng sự hài lòng của người lao động. Khi người lao động cảm thấy được đối xử công bằng, họ sẽ hài lòng hơn. Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp là động lực lớn. Mức lương phù hợp với năng lực và đóng góp cũng vậy. Chính sách nhân sự rõ ràng tạo ra sự minh bạch. Môi trường làm việc an toàn và hỗ trợ giảm căng thẳng. Sự hài lòng nhân viên là chỉ số quan trọng. Nó phản ánh hiệu quả của QLNNL. Doanh nghiệp dừa cần liên tục cải tiến QLNNL.
III.Vai trò CSR trong gắn kết người lao động dừa
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) ngày càng trở nên quan trọng. Nó không chỉ tác động đến hình ảnh công ty. CSR còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến tinh thần và sự gắn bó nhân viên. Khi doanh nghiệp dừa thể hiện trách nhiệm với cộng đồng và môi trường, người lao động cảm thấy tự hào. Họ thấy công việc của mình có ý nghĩa hơn. Một doanh nghiệp có CSR mạnh mẽ thường có văn hóa doanh nghiệp tích cực. Văn hóa này khuyến khích sự đóng góp và phát triển bền vững. Người lao động mong muốn làm việc cho một tổ chức có đạo đức. Họ muốn một nơi làm việc đóng góp cho xã hội. CSR giúp xây dựng lòng trung thành. Nó tạo ra một mối liên kết sâu sắc hơn. Đó là sự gắn bó nhân viên với doanh nghiệp. Việc thực hiện các hoạt động CSR có thể bao gồm hỗ trợ cộng đồng địa phương, bảo vệ môi trường, và đảm bảo quyền lợi người lao động. Các hoạt động này tạo ra giá trị chung. Chúng làm tăng sự hài lòng và gắn bó. Doanh nghiệp dừa cần tích hợp CSR vào chiến lược kinh doanh.
3.1. Khái niệm và phạm vi CSR doanh nghiệp
CSR là cam kết của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cam kết hoạt động một cách đạo đức. Nó đóng góp vào sự phát triển kinh tế. Đồng thời, nó cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động, gia đình họ, cộng đồng địa phương và xã hội nói chung. Phạm vi CSR rất rộng. Nó bao gồm các vấn đề môi trường, xã hội và quản trị. Đối với doanh nghiệp dừa, CSR có thể liên quan đến quy trình sản xuất bền vững. Nó cũng liên quan đến phúc lợi cho người lao động ngành dừa. CSR là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng.
3.2. Mối liên hệ CSR và gắn bó nhân viên
Thực hiện CSR giúp tăng cường gắn bó nhân viên. Người lao động cảm thấy tự hào khi làm việc cho một doanh nghiệp có trách nhiệm. Họ tin tưởng vào giá trị của tổ chức. Việc tham gia vào các hoạt động CSR cũng tạo ra ý nghĩa. Nó củng cố tinh thần đồng đội. Một văn hóa doanh nghiệp đặt nặng CSR thường có môi trường làm việc tích cực. Môi trường này thúc đẩy sự hợp tác và sự cam kết. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một công cụ mạnh mẽ. Nó giúp thu hút và giữ chân nhân tài. Đặc biệt là đối với người lao động ngành dừa muốn thấy tác động tích cực từ công việc của mình.
IV.Hài lòng gắn bó NLLĐ dừa Nền tảng phát triển
Sự hài lòng và gắn bó của người lao động là hai khái niệm mật thiết. Chúng có ý nghĩa then chốt đối với sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt là trong ngành dừa. Một người lao động hài lòng thường là một người lao động gắn bó. Họ có khả năng ở lại tổ chức lâu dài hơn. Họ cống hiến nhiều hơn. Nghiên cứu này phân tích sâu sắc mối quan hệ này. Nó dựa trên các lý thuyết tâm lý học và quản trị. Việc hiểu rõ cách thức QLNNL và CSR ảnh hưởng đến hai yếu tố này là vô cùng quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp dừa xây dựng chiến lược nhân sự hiệu quả. Đảm bảo người lao động cảm thấy được trân trọng. Đảm bảo họ có cơ hội phát triển. Điều này tạo ra một lực lượng lao động ổn định và năng suất. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
4.1. Khái niệm hài lòng và gắn bó NLLĐ
Hài lòng nhân viên là trạng thái cảm xúc tích cực. Nó xuất phát từ đánh giá công việc và môi trường làm việc. Gắn bó nhân viên là mức độ cam kết và mong muốn ở lại tổ chức. Nó bao gồm gắn bó tình cảm, gắn bó duy trì và gắn bó quy chuẩn. Cả hai yếu tố đều quan trọng. Chúng tác động đến hiệu suất và tỷ lệ nghỉ việc. Đối với người lao động ngành dừa, sự hài lòng thường liên quan đến điều kiện làm việc. Gắn bó thường đến từ cảm giác thuộc về và được công nhận. Các chính sách nhân sự phải thúc đẩy cả hai.
4.2. Lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên nhiều khung lý thuyết. Thuyết nhu cầu của Maslow giải thích động lực cơ bản. Thuyết hai nhân tố của Herzberg phân biệt yếu tố hài lòng và duy trì. Thuyết công bằng nhấn mạnh sự đối xử công bằng. Lý thuyết trao đổi xã hội giải thích mối quan hệ giữa nhân viên và tổ chức. Các lý thuyết này cung cấp nền tảng vững chắc. Chúng giúp phân tích ảnh hưởng của QLNNL và CSR. Chúng cũng giúp hiểu rõ sự hình thành hài lòng và gắn bó nhân viên trong môi trường doanh nghiệp dừa.
V.Đề xuất cải thiện QLNNL CSR doanh nghiệp dừa
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn thực tiễn. Nó cho thấy tình hình QLNNL và CSR tại các doanh nghiệp dừa. Các phát hiện chỉ ra những điểm mạnh và điểm cần cải thiện. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra các đề xuất cụ thể. Các đề xuất này nhằm nâng cao sự hài lòng và gắn bó của người lao động. Các doanh nghiệp dừa cần xem xét kỹ lưỡng. Họ nên tích hợp các khuyến nghị vào chiến lược phát triển. Việc đầu tư vào con người là khoản đầu tư sinh lời nhất. Một lực lượng lao động ổn định, có động lực là tài sản quý giá. Điều này giúp tăng cường năng lực cạnh tranh. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn.
5.1. Thực trạng QLNNL CSR tại doanh nghiệp dừa
Thực trạng QLNNL tại các doanh nghiệp dừa có sự khác biệt. Một số doanh nghiệp có chính sách nhân sự tốt. Tuy nhiên, nhiều nơi còn hạn chế về đào tạo, phúc lợi. Thực tiễn HRM cần được chuyên nghiệp hóa hơn. Về CSR, các hoạt động chủ yếu tập trung vào tuân thủ pháp luật. Việc chủ động thực hiện các chương trình CSR ý nghĩa còn chưa phổ biến. Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp cũng cần được quan tâm. Các thách thức về thu hút và giữ chân người lao động ngành dừa vẫn còn tồn tại.
5.2. Giải pháp nâng cao hài lòng gắn bó NLLĐ dừa
Các giải pháp bao gồm việc cải thiện chính sách lương thưởng, phúc lợi. Cần tăng cường cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp. Doanh nghiệp dừa nên xây dựng văn hóa doanh nghiệp cởi mở, minh bạch. Đẩy mạnh các hoạt động CSR ý nghĩa. Ví dụ: hỗ trợ cộng đồng, bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng môi trường làm việc. Tạo điều kiện để người lao động tham gia vào quá trình ra quyết định. Áp dụng thực tiễn HRM hiện đại. Những giải pháp này giúp tăng cường hài lòng nhân viên. Chúng củng cố gắn bó nhân viên. Mục tiêu cuối cùng là sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp dừa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (282 trang)Câu hỏi thường gặp
Tài liệu: Ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực và trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng và gắn bó của người lao động với tổ chức trường hợp các doanh nghiệp chế b
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Ảnh hưởng của QLNNL và CSR đến hài lòng & gắn bó NLLĐ dừa" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Ảnh hưởng của QLNNL và CSR đến hài lòng & gắn bó NLLĐ dừa" có 282 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.