Một số bài toán tối ưu trên mạng xã hội
Đại học Medusa
Khoa học máy tính
Ẩn danh
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Danh sách hình vẽ
Danh mục các từ viết tắt
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: Tổng quan về các bài toán lan truyền thông tin
1.1. Giới thiệu về mạng xã hội
1.1.1. Những đặc điểm chung của MXHTT
1.1.2. Lợi ích của MXHTT
1.1.3. Những tác hại của MXHTT
1.2. Các mô hình phát tán thông tin trên MXHTT
1.2.1. Mô hình phát tán thông tin rời rạc
1.2.2. Mô hình Ngưỡng tuyến tính (LT)
1.2.3. Mô hình Bậc độc lập (IC)
1.2.4. Mô hình cạnh trực tuyến (live-edge)
1.3. Một số bài toán lan truyền thông tin trên MXHTT
1.3.1. Tối đa ảnh hưởng (IM)
1.3.2. Các thuật toán cho bài toán IM
1.3.3. Một số biến thể của bài toán cực đại ảnh hưởng
1.3.4. Ngăn chặn ảnh hưởng (IB)
1.3.5. Loại bỏ tập người dùng và liên kết
1.3.6. Tẩy nhiễm thông tin
1.4. Kết luận chương
2. Bài toán tối ưu tổ hợp và một số phương pháp giải các bài toán tối ưu tổ hợp
2.1. Bài toán TƯTH
2.2. Phân loại các lớp bài toán trong TƯTH
2.3. Một số phương pháp giải bài toán TƯTH
2.3.1. Thuật toán xấp xỉ
2.3.2. Phương pháp Mote-Carlo
2.3.3. Bài toán tìm giá trị cực đại
2.3.4. Bài toán uớc lượng kỳ vọng của một biến ngẫu nhiên
2.4. Thuật toán heuristic cấu trúc
2.5. Thuật toán Metaheuristic
2.6. Kết luận chương
3. Tối đa ảnh hưởng cạnh tranh với ràng buộc về thời gian và ngân sách
3.1. Đặt vấn đề và phát biểu bài toán
3.2. Phát biểu bài toán và mô hình đề xuất
3.3. Bài toán BCIM
3.4. Mô hình ảnh hưởng cạnh tranh
3.5. Thuật toán xấp xỉ cho bài toán BCIM
3.5.1. Các hàm xấp xỉ trên và xấp xỉ dưới
3.5.2. Hàm xấp xỉ trên
3.5.3. Hàm xấp xỉ dưới
3.6. Thuật toán PBA cho bài toán cực đại các hàm xấp xỉ
3.6.1. Mô tả thuật toán PBA
3.6.2. Phân tích tỷ lệ xấp xỉ của thuật toán PBA
3.6.3. Phân tích độ phức tạp
3.7. Thuật toán SPBA cho bài toán BCIM
3.8. Thực nghiệm và kết quả
3.8.1. Dữ liệu và tham số
3.8.2. Kết quả thực nghiệm
3.8.3. Trường hợp chi phí tổng quát
3.8.4. Trường hợp chi phí đồng nhất
3.8.5. So sánh thời gian chạy
3.8.6. Ảnh hưởng của bước thời gian τ
3.9. Bài toán tối đa ảnh hưởng cạnh tranh trên mô hình cạnh tranh ngưỡng tuyến tính xác định
3.9.1. Mô hình và định nghĩa bài toán
3.9.2. Các thuật toán cho CIM trên mô hình DCLT
3.10. Kết luận chương
4. Chương 4: Ngăn chặn thông tin sai lệch với ràng buộc về ngân sách và thời gian
4.1. Đặt vấn đề và phát biểu bài toán
4.2. Phát biểu bài toán
4.3. Mô hình ngưỡng tuyến tính ràng buộc thời gian (TLT)
4.4. Hàm mục tiêu
4.5. Độ khó của bài toán
4.6. Các thuật toán cho MMR
4.6.1. Các thuật toán xấp xỉ
4.6.2. Thuật toán FPTAS trong trường hợp cây có gốc
4.6.3. Thuật toán xấp xỉ trong trường hợp tổng quát
4.7. Thuật toán tham lam tăng tốc (SG)
4.8. Thuật toán heuristic PR-DAG
4.8.1. Xây dựng DAG từ đồ thị ban đầu
4.8.2. Ước lượng hàm mục tiêu dựa trên DAG
4.8.3. Thuật toán PR-DAG
4.9. Thực nghiệm và kết quả
4.9.1. Dữ liệu và tham số
4.9.2. Kết quả thực nghiệm
4.10. Ngăn chặn thông tin sai lệch trên mô hình ngưỡng tuyến tính xác định
4.10.1. Định nghĩa bài toán và độ phức tạp
4.10.2. Các thuật toán đề xuất cho MMRD
4.10.3. Kết quả thực nghiệm với MMRD
4.11. Kết luận chương
5. Ngăn chặn thông tin sai lệch có chủ đích
5.1. Phát biểu bài toán và độ phức tạp của bài toán
5.2. Các thuật toán đề xuất cho TMB trên mô hình LT
5.2.1. Thuật toán tham lam
5.2.2. Thuật toán STMB-LT
5.3. Thực nghiệm và kết quả
5.3.1. Dữ liệu và thiết lập tham số
5.4. Thuật toán cho TMB trên mô hình IC
5.4.1. Xây dựng hệ quy hoạch tuyến tính
5.4.2. Thuật toán STMB-IC
5.5. Thực nghiệm và kết quả
5.5.1. Dữ liệu và thiết lập tham số
5.5.2. Kết quả thực nghiệm
5.6. Kết luận chương
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Tài liệu tham khảo
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan mạng xã hội Mô hình và lan truyền thông tin
Nghiên cứu các bài toán tối ưu trên mạng xã hội là một lĩnh vực quan trọng. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc, động lực của mạng xã hội. Phân tích cách thông tin lan truyền. Đặt nền tảng cho việc giải quyết các thách thức tối ưu hóa mạng xã hội. Việc hiểu rõ cơ chế vận hành giúp phát triển các thuật toán tối ưu hiệu quả hơn.
1.1. Giới thiệu đặc điểm đồ thị mạng xã hội
Mạng xã hội hiện nay đóng vai trò trung tâm trong cuộc sống. Các nền tảng này kết nối hàng tỷ người dùng. Cấu trúc mạng được mô hình hóa bằng đồ thị. Các nút đại diện cho người dùng. Các cạnh thể hiện mối quan hệ. Phân tích mạng xã hội (SNA) khám phá đặc điểm đồ thị. SNA xác định các cụm, người có ảnh hưởng. Hiểu được đặc điểm này giúp tối ưu hóa mạng xã hội. Tài liệu này cung cấp kiến thức nền tảng về đồ thị mạng xã hội.
1.2. Các mô hình lan truyền thông tin phổ biến
Sự lan truyền thông tin là hiện tượng cốt lõi trên mạng xã hội. Các mô hình khác nhau được phát triển để mô tả quá trình này. Mô hình Ngưỡng tuyến tính (LT) dựa trên ngưỡng kích hoạt. Mô hình Bậc độc lập (IC) xem xét xác suất lây nhiễm độc lập. Mô hình cạnh trực tuyến (live-edge) cập nhật động. Mỗi mô hình có ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn mô hình phù hợp quan trọng cho bài toán tối ưu. Các mô hình này là cơ sở để nghiên cứu tối đa hóa ảnh hưởng.
II. Tối đa hóa ảnh hưởng mạng Chiến lược thuật toán hiệu quả
Bài toán tối đa hóa ảnh hưởng là thách thức trung tâm. Tìm kiếm một tập hợp nhỏ các người dùng. Mục tiêu là tạo ra sự lan truyền rộng nhất. Ứng dụng rộng rãi trong marketing, chính trị. Đồng thời, ngăn chặn thông tin tiêu cực cũng là một yêu cầu cấp thiết. Tài liệu này trình bày các chiến lược, thuật toán.
2.1. Bài toán Tối đa ảnh hưởng IM Mục tiêu chính
Tối đa hóa ảnh hưởng (Influence Maximization - IM) là bài toán kinh điển. Mục tiêu là chọn ra một tập hợp hạt giống ban đầu. Tập hợp này có thể kích hoạt nhiều người dùng nhất. IM giúp lan truyền thông tin tích cực. Nó tối ưu hóa hiệu quả chiến dịch truyền thông. Đây là một bài toán NP-khó. Các thuật toán tối ưu cần thiết để giải quyết.
2.2. Chiến lược ngăn chặn tẩy nhiễm ảnh hưởng tiêu cực
Ngoài việc lan truyền, việc ngăn chặn thông tin cũng quan trọng. Bài toán Ngăn chặn ảnh hưởng (Influence Blocking - IB) tìm cách cô lập. IB nhận diện các nút hoặc cạnh cần loại bỏ. Mục tiêu là hạn chế sự lan truyền của tin giả, tin xấu. Chiến lược tẩy nhiễm thông tin được phát triển. Phân tích mạng xã hội giúp xác định các điểm yếu.
2.3. Các thuật toán tối ưu giải quyết bài toán IM
Giải quyết bài toán IM đòi hỏi các thuật toán phức tạp. Do tính NP-khó, các thuật toán xấp xỉ được ưu tiên. Các phương pháp dựa trên Monte-Carlo, heuristic thường được sử dụng. Chúng cung cấp lời giải gần tối ưu trong thời gian chấp nhận được. Việc đánh giá hiệu suất, độ phức tạp của thuật toán rất quan trọng. Nghiên cứu tập trung vào cải thiện tốc độ, độ chính xác.
III. Bài toán tối ưu tổ hợp Phương pháp giải ứng dụng
Các bài toán tối ưu trên mạng xã hội thường thuộc lớp tối ưu tổ hợp. Lĩnh vực này đòi hỏi các phương pháp giải đặc thù. Tài liệu này khám phá các loại bài toán. Đồng thời, trình bày các phương pháp hiệu quả. Từ đó ứng dụng vào đồ thị mạng xã hội phức tạp. Vận trù học cung cấp khung lý thuyết mạnh mẽ.
3.1. Phân loại bài toán tối ưu tổ hợp trên đồ thị
Bài toán tối ưu tổ hợp (TƯTH) liên quan đến việc chọn lựa. Chọn lựa từ một tập hợp rời rạc các đối tượng. Mục tiêu là tối ưu một hàm mục tiêu. Nhiều bài toán trên mạng xã hội là TƯTH. Ví dụ: tìm đường đi ngắn nhất, phân bổ tài nguyên. Chúng thường là NP-khó. Đồ thị mạng xã hội cung cấp bối cảnh ứng dụng thực tế.
3.2. Phương pháp giải bài toán TƯTH hiệu quả
Giải pháp cho TƯTH bao gồm nhiều kỹ thuật. Thuật toán xấp xỉ cung cấp lời giải gần tối ưu nhanh chóng. Phương pháp Monte-Carlo sử dụng mô phỏng ngẫu nhiên. Thuật toán heuristic cấu trúc thiết kế dựa trên tri thức miền. Metaheuristic như thuật toán di truyền, tối ưu bầy đàn khám phá không gian rộng. Những phương pháp này cải thiện khả năng tìm kiếm. Vận trù học đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế.
IV. Tối ưu ảnh hưởng cạnh tranh Ngân sách thời gian giải pháp
Môi trường mạng xã hội thường có nhiều bên cạnh tranh. Mỗi bên muốn tối đa hóa ảnh hưởng của mình. Đồng thời, họ đối mặt với các ràng buộc tài nguyên. Bài toán này trở nên phức tạp hơn. Tài liệu đề xuất mô hình, thuật toán mới. Giải pháp giúp phân bổ tài nguyên hiệu quả.
4.1. Mô hình ảnh hưởng cạnh tranh với ràng buộc chi phí
Tối ưu hóa mạng xã hội trong bối cảnh cạnh tranh là thực tế. Các chiến dịch marketing đối đầu nhau. Bài toán đặt ra là tối đa hóa ảnh hưởng của mình. Trong khi đó, giảm thiểu ảnh hưởng của đối thủ. Các ràng buộc như ngân sách, thời gian phát sinh. Mô hình BCIM (Budget-Constrained Competitive Influence Maximization) phản ánh điều này. Bài toán phân bổ tài nguyên trở nên chiến lược.
4.2. Phát triển thuật toán xấp xỉ cho bài toán BCIM
Đối phó với sự phức tạp của BCIM, các thuật toán xấp xỉ là cần thiết. Tài liệu này giới thiệu cách xây dựng các hàm xấp xỉ. Hàm xấp xỉ trên và dưới được sử dụng để ước lượng. Thuật toán PBA (Primal-Dual Based Approximation) được đề xuất. Thuật toán SPBA (Stochastic Primal-Dual Based Approximation) cũng được phát triển. Phân tích tỷ lệ xấp xỉ đảm bảo chất lượng lời giải. Độ phức tạp tính toán được đánh giá chi tiết.
4.3. Đánh giá thực nghiệm Hiệu quả giải pháp đề xuất
Để kiểm chứng hiệu quả, thực nghiệm được tiến hành. Dữ liệu thực tế từ mạng xã hội được sử dụng. Kết quả thực nghiệm so sánh thuật toán đề xuất. So sánh với các phương pháp tối ưu ảnh hưởng hiện có. Phân tích ảnh hưởng của chi phí, bước thời gian. Thực nghiệm cho thấy sự vượt trội của các thuật toán. Giải pháp này cải thiện việc phân bổ tài nguyên.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Câu hỏi thường gặp
Tài liệu: Một số bài toán tối ưu trên mạng xã hội. Tải miễn phí tại TaiLieu.VN
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Medusa. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Một số bài toán tối ưu trên mạng xã hội" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Một số bài toán tối ưu trên mạng xã hội" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.