Luận án tiến sĩ phát triển giống lúa chống chịu mặn ĐBSCL - Ngô Đình Thức
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Trồng trọt
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
85 Point
Tóm tắt nội dung
I. Giống Lúa Chống Mặn Cho Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long có 2,1 triệu hecta đất bị ảnh hưởng mặn. Trong đó, 700.000 hecta đất trồng lúa chịu tác động nghiêm trọng. Xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu ĐBSCL. Phát triển giống lúa chịu mặn trở thành giải pháp cấp thiết. Nghiên cứu đánh giá 172 giống lúa gồm 36 giống truyền thống và 136 giống cải tiến. Mục tiêu tìm ra cây trồng chịu mặn phù hợp với điều kiện vùng. Thí nghiệm tiến hành ở 7 địa điểm với độ mặn đất trồng lúa khác nhau. Kết quả xác định nhiều giống lúa thích ứng phèn mặn hiệu quả.
1.1. Tình Trạng Xâm Nhập Mặn ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với thách thức xâm nhập mặn nghiêm trọng. Diện tích đất bị mặn hóa lên đến 2,1 triệu hecta. Đất trồng lúa bị ảnh hưởng chiếm 700.000 hecta. Biến đổi khí hậu ĐBSCL làm tình hình trầm trọng hơn. Nước biển dâng và hạn hán kéo dài gia tăng độ mặn. Nông dân gặp khó khăn trong canh tác lúa truyền thống.
1.2. Tầm Quan Trọng Của Giống Lúa Chịu Mặn
Phát triển giống lúa chống chịu mặn là giải pháp bền vững. Cây trồng chịu mặn giúp duy trì sản xuất trong điều kiện bất lợi. Giống lúa thích ứng phèn mặn tăng năng suất vùng khó khăn. Nghiên cứu tập trung tìm giống có khả năng chống chịu cao. Mục tiêu cải thiện thu nhập nông dân vùng nhiễm mặn.
1.3. Phương Pháp Nghiên Cứu Sàng Lọc Giống
Đánh giá 172 giống lúa qua nhiều giai đoạn sinh trưởng. Thử nghiệm nảy mầm với dung dịch NaCl 1,5%. Giai đoạn mạ sử dụng độ mặn EC=12 dS/m. Thí nghiệm thực địa tiến hành tại 7 địa điểm khác nhau. Độ pH dao động từ 4,76 và EC khoảng 4,23 dS/m. Đánh giá khả năng thích ứng cả vụ mưa và vụ khô.
II. Giống Lúa Truyền Thống Chịu Mặn Cao ĐBSCL
Giống lúa truyền thống thể hiện khả năng chống chịu mặn ấn tượng. Nhiều giống có mức chịu đựng tương đương Pokkali - giống chuẩn chịu mặn cao. Nang Quốc Đỏ, Cành Nông Lùn, Rồng Xanh đạt điểm 3 - chịu mặn rất tốt. Đốc Phụng, Nhớ Đỏ, Tam Vượt, Tràng Điệp và TD2 cũng trong nhóm này. Có 25 giống đạt mức chịu mặn trung bình với điểm 5. Giống truyền thống chứa nguồn gen quý giá cho chọn giống lúa chịu mặn.
2.1. Nhóm Giống Chịu Mặn Rất Cao
Tám giống truyền thống đạt điểm chịu mặn cao nhất (điểm 3). Nang Quốc Đỏ thể hiện khả năng nảy mầm tốt trong môi trường mặn. Cành Nông Lùn và Rồng Xanh chịu mặn ở giai đoạn mạ. Đốc Phụng, Nhớ Đỏ phát triển ổn định trong điều kiện EC cao. Tam Vượt, Tràng Điệp và TD2 duy trì sinh trưởng khi độ mặn tăng. Các giống này tương đương Pokkali - chuẩn quốc tế về lúa chịu mặn.
2.2. Nhóm Giống Chịu Mặn Trung Bình
Hai mươi lăm giống truyền thống đạt mức chịu mặn trung bình. Mồng Chim Rơi, Sóc Sồ, Ba Chúc có khả năng thích ứng tốt. Thần Nông Mùa, Một Bụi Vàng, Nàng Thuốc chịu được độ mặn vừa phải. Khao Dawk Mali, Lùn Cần, Tiểu Rùng thích hợp vùng mặn nhẹ. Ba Khiếu, Mười Lúa, Tai Nguyên phát triển ổn định. Cá Dứng Phện, Nàng Sớm Rạn, Nếp Bồ Giếng có tiềm năng chọn giống.
2.3. Giá Trị Nguồn Gen Giống Truyền Thống
Giống lúa truyền thống chứa đựng nguồn gen chịu mặn quý báu. Các giống này thích nghi qua nhiều thế hệ trong môi trường khắc nghiệt. Gen chịu mặn có thể chuyển sang giống năng suất cao. Bảo tồn giống địa phương góp phần đa dạng sinh học. Nghiên cứu phân tử giúp xác định gen chịu mặn cụ thể.
III. Giống Lúa Năng Suất Cao Chịu Mặn Tốt
Nhóm giống lúa năng suất cao thể hiện khả năng chịu mặn trung bình. Nhóm Ao và A1 gồm PSBRc 86, PSBRc 88, IR 56381 đạt điểm 5. OM 2395-165, TXDB 93, PSBRc 4, OM 2517 chịu mặn tốt. OM 1490, PSBRc 84 và PSBRc 50 thích ứng môi trường mặn. Nhóm A2 có OM 3242-49, CM 42-94, IR 64, OM 576. TXDB-83 và ML 48 cũng trong danh sách này. Các giống này kết hợp năng suất cao với khả năng chịu mặn.
3.1. Nhóm Giống Ao Và A1 Chịu Mặn
Mười giống thuộc nhóm Ao và A1 chịu mặn mức trung bình. PSBRc 86 và PSBRc 88 từ Philippines thích ứng tốt. IR 56381 của IRRI có khả năng chịu mặn ổn định. OM 2395-165 và TXDB 93 là giống Việt Nam triển vọng. PSBRc 4, OM 2517, OM 1490 cho năng suất cao vùng mặn. PSBRc 84 và PSBRc 50 phát triển tốt cả hai vụ.
3.2. Nhóm Giống A2 Thích Ứng Rộng
Bảy giống nhóm A2 thể hiện khả năng thích ứng rộng. OM 3242-49 và CM 42-94 chịu mặn tốt ở nhiều vùng. IR 64 - giống phổ biến - chịu được độ mặn trung bình. OM 576 và TXDB-83 phát triển ổn định vùng nhiễm mặn. ML 48 và NTCĐ-ĐB 5 thích hợp cả vụ mưa lẫn khô. Các giống này trồng được tại 7 địa điểm thí nghiệm.
3.3. Kết Hợp Năng Suất Và Chịu Mặn
Giống năng suất cao chịu mặn đáp ứng nhu cầu sản xuất. Nông dân có thể duy trì năng suất trong điều kiện bất lợi. Độ mặn đất trồng lúa không còn là rào cản lớn. Các giống này giúp tăng thu nhập vùng khó khăn. Mở rộng diện tích canh tác lúa vùng ven biển.
IV. Lúa Thơm Năng Suất Cao Chống Chịu Mặn
Tám giống lúa thơm năng suất cao chịu mặn mức trung bình. OM 3536, ST2, DS2001 kết hợp hương thơm và chịu mặn. TXDB-93, ST3, VD20 thích ứng tốt vùng nhiễm mặn. OM 2822-1 và Kloong Luang phát triển ổn định. Các giống này đáp ứng thị trường lúa thơm cao cấp. Khả năng chịu mặn mở rộng vùng trồng lúa thơm. Nông dân vùng ven biển có thêm lựa chọn giống lúa thích ứng phèn mặn.
4.1. Giống Lúa Thơm OM Và ST
OM 3536 là giống lúa thơm chịu mặn triển vọng. ST2 và ST3 kết hợp hương thơm đặc trưng với chịu mặn. DS2001 cho năng suất cao trong điều kiện độ mặn vừa. OM 2822-1 thích ứng tốt với đất phèn mặn. Các giống này có chất lượng gạo cao cấp. Giá trị kinh tế tốt hơn lúa thường.
4.2. Giống TXDB Và VD Chịu Mặn
TXDB-93 phát triển ổn định ở 7 địa điểm thí nghiệm. VD20 chịu được độ mặn EC=12 dS/m giai đoạn mạ. Hai giống này cho năng suất cao cả vụ mưa và khô. Thích ứng rộng với nhiều mức độ mặn khác nhau. Chất lượng gạo thơm đáp ứng thị trường xuất khẩu.
4.3. Kloong Luang Lúa Thơm Đặc Biệt
Kloong Luang có nguồn gốc từ Thái Lan. Giống này kết hợp hương thơm đặc trưng với chịu mặn. Phát triển tốt trong điều kiện xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long. Chất lượng gạo cao, được thị trường ưa chuộng. Mở rộng khả năng trồng lúa thơm vùng ven biển.
V. Giống Lúa Muộn Ngày Chịu Mặn ĐBSCL
Nhóm giống lúa muộn ngày có khả năng chịu mặn tốt. Một Bụi Đỏ và OM 1352-5 đạt điểm chịu mặn cao (điểm 3). Chín giống đạt mức chịu mặn trung bình gồm OM 1849, VNM 97-2. Mashuri, Tép Hanh DB, OM 1346 thích ứng tốt. VNM 21-3, OM 1348-9, IR 42 phát triển ổn định vùng mặn. Giống muộn ngày phù hợp với lịch thời vụ ĐBSCL. Nông dân có thêm lựa chọn cây trồng chịu mặn.
5.1. Giống Chịu Mặn Cao Nhất
Một Bụi Đỏ thể hiện khả năng chịu mặn xuất sắc. Giống này đạt điểm 3 - tương đương Pokkali. OM 1352-5 chịu được độ mặn cao ở mọi giai đoạn. Hai giống này phát triển tốt khi EC lên đến 12 dS/m. Thích hợp trồng vùng xâm nhập mặn nghiêm trọng. Tiềm năng mở rộng diện tích đất nhiễm mặn nặng.
5.2. Nhóm Giống OM Chịu Mặn Trung Bình
OM 1849, OM 1346, OM 1348-9 chịu mặn mức trung bình. Các giống này thích ứng với độ mặn đất trồng lúa vừa phải. Phát triển ổn định tại 7 địa điểm thí nghiệm khác nhau. Cho năng suất chấp nhận được trong điều kiện bất lợi. Thời gian sinh trưởng dài phù hợp lịch thời vụ.
5.3. Giống Quốc Tế Thích Ứng ĐBSCL
VNM 97-2 và VNM 21-3 từ chương trình chọn giống Việt Nam. Mashuri có nguồn gốc Malaysia, thích ứng tốt ĐBSCL. IR 42 của IRRI chịu mặn mức trung bình. Tép Hanh DB là giống địa phương cải tiến. Các giống này đa dạng nguồn gen chịu mặn. Góp phần phát triển giống lúa thích ứng phèn mặn mới.
VI. Đánh Giá Giống Lúa Chịu Mặn Thực Địa
Thí nghiệm thực địa tiến hành tại 7 địa điểm ĐBSCL. Độ pH dao động 4,76 và EC khoảng 4,23 dS/m. OM 1490, IR 56381, OM 2517 thích ứng rộng cả hai vụ. TXDB-93 và OM 2395-165 cho năng suất ổn định. Nhóm A2 gồm OM 576, ML 48, OM 3242-49 phát triển tốt. TXDB-83 và IR 64 chịu được biến động độ mặn. Lúa thơm VD20, ST3, OM 3536 thích ứng nhiều vùng. Kloong Luang và ST2 cho chất lượng gạo cao.
6.1. Điều Kiện Thí Nghiệm Thực Địa
Bảy địa điểm thí nghiệm đại diện cho vùng nhiễm mặn ĐBSCL. Độ pH đất dao động từ 4,76 - môi trường chua nhẹ. Độ dẫn điện EC khoảng 4,23 dS/m - mức mặn trung bình. Thí nghiệm tiến hành cả vụ mưa và vụ khô. Đánh giá khả năng thích ứng với biến động thời tiết. Điều kiện phản ánh thực tế sản xuất nông dân.
6.2. Giống Thích Ứng Rộng Nhiều Vùng
OM 1490 và IR 56381 phát triển tốt tất cả 7 địa điểm. OM 2517, TXDB-93, OM 2395-165 ổn định cả hai vụ. Nhóm A2 với OM 576, ML 48, OM 3242-49 thích ứng rộng. TXDB-83 và IR 64 chịu được biến động độ mặn lớn. Các giống này đáp ứng sản xuất đại trà vùng nhiễm mặn.
6.3. Lúa Thơm Chất Lượng Cao Chịu Mặn
VD20, ST3, OM 3536 kết hợp chất lượng và chịu mặn. Kloong Luang cho gạo thơm đặc trưng trong điều kiện mặn. ST2 thích ứng tốt với biến đổi khí hậu ĐBSCL. OM 1348-9, OM 1325-5 ổn định nhiều vùng. Tép Hanh DB, OM 1346, IR 42 phát triển tốt vùng ven biển. Một Bụi Đỏ chịu mặn cao nhất nhóm muộn ngày.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu phát triển giống lúa chống mặn cho đồng bằng Cửu Long. Đánh giá hiệu quả các giống lúa trong điều kiện đất mặn cao, nâng cao năng suất nông nghiệp.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2007.
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa chống chịu mặn ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Trồng trọt. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Nghiên cứu phát triển giống lúa chống chịu mặn ĐBSCL" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.